TDGROUP-CÁCH ĐÁNH DẤU VỊ TRÍ CONTAINER TRÊN TÀU CONTAINER

CÁCH ĐÁNH DẤU VỊ TRÍ CONTAINER TRÊN TÀU CONTAINER THEO HỆ DÙNG 06 KÝ SỐ (phổ biến hiện nay)

Hình 1: Tàu container đang neo đậu để làm hàng

Tàu contennơ đóng vai trò thiết yếu trong kinh tế vận tải biển. Để làm việc một cách có hiệu quả trên tàu contennơ và hiểu biết cách tác nghiêp contennơ đòi hỏi sĩ quan boong và thủy thủ phải có đầy đủ kiến thức về contennơ bao gồm ký hiệu, kích thước tiêu chuẩn và cách nhận biết vị trí của chúng trên tàu. Đặc biệt làm quen sơ đồ dãy (Bay Plan) để dễ dàng xác định vị trí của contennơ.

Contennơ chuyên chở trên tàu biển có kích thước dài 20 ft (thuộc nhóm C) và 40 ft (thuộc nhón A). Tuy nhiên cũng có contennơ dài 45 ft. Chiều cao nói chung từ 8 ft đến 8 feet 6 inch. Contennơ HC có chiều cao 9 ft 6 inch. Chiều rộng của contennơ được tiêu chuẩn hóa 8 ft.

Đi sâu vào chuyên chở contennơ thì còn nhiều chuyện phải bàn. Ở đây chỉ giải đáp cách đánh số vị trí của mỗi contennơ. Nếu bạn đang làm sĩ quan trên tàu contennơ mà không biết tý kiến thức này thì mời bạn hãy …học lại.

Để thuận tiện cho công việc quản lý bằng công nghệ thông tin và để nhân viên/thuyền viên dễ nhận biết, tránh nhầm lẫn khi xếp và dỡ contennơ, theo quy định trong văn kiện số N600 do Đại hội lần thứ mười ba của của Uỷ ban ISO/TC104 thông qua, mỗi contennơ khi xếp lên tàu đều được gán cho một số hiệu chỉ rõ vị trí của nó trên tàu.

Cách đánh số theo quy định như sau, toạ độ của mỗi contennơ trên tàu được biểu thị bằng 6 con số, hai số đầu là số DÃY (BAY) (có người gọi là khoang), hai số tiếp theo là số HÀNG (ROW), hai số cuối cùng là số LỚP (TIER). Mỗi nhóm hai số, nếu không đủ 10 thì thêm số “0” ở đầu. Cụ thể,

1. Hai số đầu biểu thị số DÃY (Bay N0.)

Hình 02: Sơ đồ biểu thị vị trí số Bay (02 số đầu trong 06 số)

Đây là toạ độ dọc (toạ độ X) của contennơ. Các contennơ 20 ft xếp thành dãy từ mũi tàu về phía lái tàu đánh số dãy bằng các số lẽ từ 01, 03, 05, 07,…,11, 13,…cho đến dãy cuối cùng, xem hình dưới đây. Nếu theo chiều dọc có 2 vị trí contennơ 20 ft được thay thế bởi một contennơ 40 ft thì contennơ 40 ft được đánh số bằng số chẳn nằm giữa 2 số lẽ của hai contennơ 20 ft mà nó thế chỗ. Ví dụ một contennơ 40 ft thay thế vào chỗ hai contennơ 20 ft số 03 và 05 thì nó mang số dãy là 04. Nghĩa là trên sơ đồ dãy xếp lẫn lộn contennờ 20 và 40 feet, thì các contennơ 20 feet được đánh dấu bằng số lẽ các contennờ 40 feet đượck đánh số bằng số chẳn.

2. Hai số tiếp theo biểu thị số HÀNG (Row N0. hoặc Slot N0 )

Là toạ độ ngang (toạ độ Y) của contennơ. Lấy đường giữa tàu làm đường cơ bản, các hàng từ đường cơ bản về bên phải biểu thị bằng các số lẽ 01, 03, 05,…; các hàng ở về bên trái biểu thị bằng các số chẳn 02, 04, 06,… .Nếu ngay trên đường cơ bản có một hàng contennơ thì hàng đó mang số 00.

Hình 03: Sơ đồ biểu thị vị trí Row và Tier của container trên tàu

3. Hai số cuối cùng biểu thị số LỚP ( Tier N0.)

Lớp là toạ độ đứng ( toạ độ Z) của contennơ. Trong hầm hàng bắt đầu tính từ lớp thấp nhất trong toàn bộ các hầm hàng, từ dưới lên trên, lần lược đánh số bằng các số chẳn 02, 04, 06,..( có số 0 ở đầu). Trên boong cũng bắt đầu tính từ lớp thấp nhất trên toàn mặt boong, từ dưới lên trên, lần lược đánh số bằng các số chẳn, thêm số 8 ở đầu là 82, 84, 86, 88, …

Như vậy, trên tàu, mỗi contennơ đều tương ứng một vị trí toạ độ biểu thị bằng 6 chữ số. Nói cách khác, trong một phạm vi nhất định, mỗi một toạ độ gồm 6 chữ số chỉ một vị trí contennơ xác định, duy nhất.

Trong ví dụ ở hình vẽ thứ nhất, contennơ biểu thị bằng dấu chấm đen trong hình có vị trí với 6 số 130110, có nghĩa là contennơ này ở DÃY 13, HÀNG SỐ 01, LỚP SỐ 10.

Một ví dụ khác , một contennơ có vị trí “040382” có nghĩa là một contennơ 40 ft dãy số 04, có toạ độ dọc nằm ở vị trí dãy thứ ba và thứ năm giành cho contennơ 20 ft, tính từ mũi tàu; toạ độ ngang nằm bên phải mặt cắt giữa tàu ở vị trí hàng thứ hai mang số 03; toạ độ đứng là lớp thấp nhất trên mặt boong mang số 82.

4. SƠ ĐỒ DÃY CHẤT XẾP CONTENNƠ (BAY PLAN)

Hình 04: Sơ đồ Bay trong công tác lập kế hoạch xếp dỡ hàng cho tàu container

Để lập sơ đồ chất xếp contennơ, đại phó phải lập sơ đồ dãy CONTENNƠ (thực tế việc này được thực hiện bởi cơ quan chuyên trách trên bờ thông qua phần mềm chuyên dụng, dại phó kiểm tra xác nhận) . Như vậy SƠ ĐỒ DÃY (Bay Plan) chính là SƠ ĐỒ CHẤT XẾP CONTENNƠ CỦA TÀU (Container Stowage Plan). Hình tiếp theo sau cùng mô tả SƠ ĐỒ CHẤT XẾP CONTENNƠ cho một chuyến đi. Sau khi sơ đồ chất xếp chuẩn bị xong, nó được giao cho tàu để sĩ quan và thủy thủ giám sát việc chất xếp contennơ lên tàu.

HÃY SHARE BÀI VIẾT NHÉ CÁC BẠN!

Nguồn: Tác giả Tiếu Văn Kinh

Sưu tầm: TDgroup Logistics Training Center